-
Thông báo về việc xét mượn tiền từ Quỹ hỗ trợ sinh viên HUFLIT Học kỳ 3, năm học 2024 – 2025 (Đối với sinh viên khóa 2022 và 2023)Căn cứ Quyết định số 936/QĐ-ĐNT ngày 06 tháng 6 năm 2024 của trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định sử dụng Quỹ hỗ trợ sinh viên hệ chính quy đang học tập tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh (HUFLIT); nhà trường thông tin các nội dung về về việc xét mượn tiền từ Quỹ hỗ trợ sinh viên HUFLIT với những nội dung cụ thể như sau:
-
HUFLITERS rèn tư duy tích cực và phản biệnVới mục tiêu giúp sinh viên biết cách bày tỏ quan điểm mang tính xây dựng, tôn trọng sự khác biệt, giao tiếp hiệu quả và ứng dụng tư duy phản biện vào thực tiễn để đưa ra quyết định sáng suốt, góp phần nâng cao kỹ năng và sự tự tin trong cuộc sống, Đoàn – Hội khoa Kinh tế – Tài chính đã tổ chức Hội thảo kỹ năng “Tư duy tích cực và phản biện” với sự góp mặt của đông đảo sinh viên trường.
-
HUFLITERS nuôi dưỡng những tâm hồn nghệ thuật đương đạiWorkshop “Nghệ Thuật Đương Đại & Kiến Tạo Kết Nối Cộng Đồng” là chương trình được tổ chức nhằm giúp sinh viên khám phá sâu hơn về nghệ thuật đương đại, đồng thời gợi mở khả năng ứng dụng nghệ thuật như một phương tiện hữu hiệu để kết nối cộng đồng và thúc đẩy tư duy sáng tạo.
Phương án tuyển sinh 2017 của Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TP.HCM
Năm 2017, Trường Đại học Ngoại Ngữ – Tin Học TP.HCM (HUFLIT) tuyển sinh bằng hai phương thức: xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2017 và xét tuyển theo kết quả học tập THPT năm lớp 12 đối với tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học chính quy.
Chỉ tiêu tuyển sinh cho cả 2 phương thức là 2.580. Trong đó:
- Chỉ tiêu xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2017 chiếm 70%.
- Chỉ tiêu xét tuyển theo kết quả học bạ THPT năm lớp 12 chiếm 30%.
1. Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2017
Trường dành 70% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển này (tương đương 1.810 chỉ tiêu).
– Điều kiện để được xét tuyển:
+ Đạt điểm đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2017 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Lịch tuyển sinh: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Lệ phí tuyển sinh: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT năm lớp 12 (Từ 1/4/2017)
Trường dành 30% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển này (tương đương 770 chỉ tiêu).
a) Đối tượng xét tuyển: tất cả các thí sinh tham dự kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2017 hoặc đã tốt nghiệp THPT những năm trước.
b) Điều kiện để được xét tuyển:
+ Tốt nghiệp THPT.
+ Tổng điểm trung bình các môn dùng để xét tuyển cho từng ngành trong năm lớp 12 đạt từ 18.0 trở lên.
c) Cách tính điểm để xét tuyển:
+ Đối với các ngành không có môn xét tuyển chính:
Văn | Sử | Địa | Tổng điểm 3 môn |
Điểm ưu tiên | Điểm xét tuyển |
---|---|---|---|---|---|
6.0 | 7.0 | 8.0 | 21.0 | 1.0 | 22.0 |
+ Đối với các ngành có môn xét tuyển chính là tiếng Anh:
Văn | Toán | Tiếng Anh | Tổng điểm 3 môn | Điểm ưu tiên | Điểm xét tuyển |
---|---|---|---|---|---|
6.0 | 7.0 | 8.0 | 21.0 | 1.5 | 31.0 |
+ Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng được thực hiện đúng theo quy định ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Điểm xét tuyển làm tròn đến 0.25.
d) Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển học bạ lớp 12: (Trường có thể ngưng nhận các đợt kế tiếp nếu đã đạt chỉ tiêu)
- Đợt 1: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/4/2017 đến ngày 30/6/2017.
- Đợt 2: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 01/7/2017 đến ngày 10/7/2017.
- Đợt 3: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017.
- Đợt 4: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017.
- Đợt 5: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/8/2017 đến ngày 10/8/2017.
- Đợt 6: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 11/8/2017 đến ngày 20/8/2017.
- Đợt 7: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 21/8/2017 đến ngày 31/8/2017.
- Đợt 8: Nhận hồ sơ xét tuyển từ ngày 1/9/2017 đến ngày 10/9/2017.
Thí sinh xét tuyển sẽ nhận kết quả xét tuyển và làm hồ sơ nhập học theo thông báo của trường.
e) Hồ sơ đăng ký xét tuyển:
– Bản sao học bạ cấp 3 có công chứng;
– Các giấy tờ xác nhận ưu tiên (nếu có).
f) Lệ phí tuyển sinh: 30.000 đồng/hồ sơ.
g) Hình thức nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ:
155 Sư Vạn Hạnh (nối dài), phường 13, quận 10, TP.HCM
Điện thoại: 08.38.629.232 (số nội bộ: 108, 109)
Hotline: 0903 076 072
3. Ngành và tổ hợp xét tuyển (cho cả 2 phương thức xét tuyển):
S T T |
Mã Ngành | Tên ngành | Tổ hợp xét tuyển (cho cả 2 phương thức) | Ghi chú | |
Mã tổ hợp | Tổ hợp | ||||
1 | 52480201 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành: Hệ thống thông tin; Mạng máy tính; An ninh mạng; Công nghệ phần mềm) |
A00 A01 D01 D07 |
Toán, Lý, Hóa; Toán, Lý, Tiếng Anh; Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; |
|
2 | 52220201 | Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành: Biên-Phiên dịch; Nghiệp vụ văn phòng; Sư phạm; Tiếng Anh thương mại; Song ngữ Anh-Trung) |
D01 A01 D14 D15 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Văn, Sử, Tiếng Anh; Văn, Địa, Tiếng Anh |
Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh |
3 | 52220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành: Biên-Phiên dịch; Nghiệp vụ văn phòng) |
D01 A01 D04 D14 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Văn, Toán, Tiếng Trung; Văn, Sử, Tiếng Anh; |
|
4 | 52340101 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Marketing; Quản trị nhân sự) |
D01 A01 D07 D11 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; Văn, Lý, Tiếng Anh |
Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh |
5 | 52340120 | Kinh doanh quốc tế | D01 A01 D07 D11 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; Văn, Lý, Tiếng Anh |
Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh |
6 | 52310206 | Quan hệ quốc tế (Chuyên ngành: Quan hệ công chúng; Chính trị-Ngoại giao) |
D01 A01 D07 D14 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; Văn, Sử, Tiếng Anh |
Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh |
7 | 52340201 | Tài chính – Ngân hàng | D01 A01 D07 D11 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; Văn, Lý, Tiếng Anh |
|
8 | 52340301 | Kế toán | D01 A01 D07 D11 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; Văn, Lý, Tiếng Anh |
|
9 | 52340103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01 A01 D15 D14 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Văn, Địa, Tiếng Anh; Văn, Sử, Tiếng Anh |
|
10 | 52340107 | Quản trị khách sạn | D01 A01 D15 D14 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Văn, Địa, Tiếng Anh; Văn, Sử, Tiếng Anh |
|
11 | 52380107 | Luật kinh tế | D01 A01 D07 D14 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Toán, Lý, Tiếng Anh; Toán, Hóa, Tiếng Anh; Văn, Sử, Tiếng Anh |
|
12 | 52220213 | Đông Phương học (Chuyên ngành: Nhật Bản học; Hàn Quốc học) |
D01 D06 D15 D14 |
Văn, Toán, Tiếng Anh; Văn, Toán, Tiếng Nhật; Văn, Địa, Tiếng Anh; Văn, Sử, Tiếng Anh |
Chú ý: Điểm chuẩn được xác định theo từng ngành. Các tổ hợp xét tuyển có cùng điểm chuẩn (không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển trong từng ngành).
Mọi thắc mắc, vui lòng liên hệ:
155 Sư Vạn Hạnh (nối dài), phường 13, quận 10, TP.HCM
Điện thoại: 08.38.629.232 (số nội bộ: 108, 109)
Hotline: 0903 076 072
Website: www.huflit.edu.vn – Email: tuyensinh@huflit.edu.vn